HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KHUYẾT TẬT TRÊN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG QUỐC GIA
Thủ tục Xác định, xác định lại mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật là cơ sở pháp lý quan trọng giúp người khuyết tật tiếp cận các quyền lợi, chính sách an sinh xã hội và sự hỗ trợ thiết thực từ Nhà nước.
Căn cứ quy định tại Luật người khuyết tật 2010 thì có thể hiểu người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn.
1. Người khuyết tật được bảo đảm thực hiện các quyền sau đây:
- Tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội;
- Sống độc lập, hòa nhập cộng đồng;
- Được miễn hoặc giảm một số khoản đóng góp cho các hoạt động xã hội;
- Được chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, học văn hóa, học nghề, việc làm, trợ giúp pháp lý, tiếp cận công trình công cộng, phương tiện giao thông, công nghệ thông tin, dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch và dịch vụ khác phù hợp với dạng tật và mức độ khuyết tật;
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Người khuyết tật thực hiện các nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật.
2. Thành phần hồ sơ thủ tục "Xác định, xác định lại mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật"
a, Đối với trường hợp xác định lại khuyết tật
+ Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 ban hành kèm Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH).
+ Bản sao các giấy tờ liên quan đến khuyết tật (nếu có) như: bệnh án, giấy tờ khám, điều trị, phẫu thuật, Giấy xác nhận khuyết tật cũ hoặc các giấy tờ liên quan khác.
b, Đối với trường hợp xác định khuyết tật
+ Bản sao các giấy tờ liên quan đến khuyết tật (nếu có) như: bệnh án, giấy tờ khám, điều trị, phẫu thuật hoặc các giấy tờ liên quan khác.
+ Bản sao kết luận của Hội đồng Giám định y khoa về khả năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp người khuyết tật đã có kết luận của Hội đồng Giám định y khoa trước ngày 01/6/2012.
+ Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 ban hành kèm Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH).
3. Hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến thủ tục "Xác định, xác định lại mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật"
Bước 1: Công dân truy cập Cổng Dịch vụ công quốc gia
Công dân truy cập Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn;
Sau đó chọn “Đăng nhập” ở góc trên bên phải màn hình

Bước 2: Đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử VNeID
Công dân nhập: Số định danh cá nhân Mật khẩu. Sau đó chọn “Đăng nhập”. Hệ thống sẽ yêu cầu xác thực đăng nhập.
Công dân thực hiện bằng một trong hai cách: Nhập mã xác nhận được gửi về ứng dụng VNeID; hoặc quét mã QR bằng ứng dụng VNeID trên điện thoại.
Sau khi xác nhận, nhập Passcode trên ứng dụng và nhấn “Xác nhận” để hoàn tất đăng nhập

Bước 3: Tìm kiếm thủ tục
Tại ô tìm kiếm, công dân nhập từ khóa "Xác định, xác định lại mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật" hoặc nhập Mã thủ tục là: "1.001699" và nhấn vào biểu tượng tìm kiếm hình kính lúp, hệ thống sẽ đề xuất kết quả để công dân lựa chọn trường hợp tương ứng.

Bước 4: Công dân chọn đơn vị tiếp nhận hồ sơ
Công dân chọn thủ tục: Xác định, xác định lại mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật
Sau đó chọn Tỉnh/Thành phố - Chọn Phường/Xã thực hiện thủ tục - Nhấn “Đồng ý” và chọn chức năng "Nộp trực tuyến".

Bước 5: Công dân chọn chức năng "Nộp trực tuyến"
Hệ thống sẽ tự động điều hướng sang Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nội Vụ, để thực hiện thao tác nhập thông tin hồ sơ.

Bước 6: Đính kèm Thành phần hồ sơ - Chọn Hình thức nhận kết quả - Nộp hồ sơ



4. Các trường hợp cần cấp đổi/cấp lại giấy xác nhận khuyết tật
- Những trường hợp sau đây phải làm thủ tục cấp đổi Giấy xác nhận khuyết tật:
+ Giấy xác nhận khuyết tật sai thông tin so với Chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý khác;
+ Giấy xác nhận khuyết tật hư hỏng không sử dụng được.
- Những trường hợp sau đây phải làm thủ tục cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật:
+ Thay đổi dạng khuyết tật hoặc mức độ khuyết tật;
+ Mất Giấy xác nhận khuyết tật;
+ Người khuyết tật từ đủ 6 tuổi trở lên trừ trường hợp người khuyết tật đặc biệt nặng quy định tại điểm 1.1, 1,2, 1.5, 1.6, 1.7 Mục IV Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH).
- Đối với trường hợp đã được cấp Giấy xác nhận khuyết tật nhưng cơ quan có thẩm quyền kết luận không đúng dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật thì phải thu hồi Giấy xác nhận khuyết tật.
Theo đó, trong trường hợp đã được cấp Giấy xác nhận khuyết tật nhưng cơ quan có thẩm quyền kết luận không đúng dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật thì bị thu hồi Giấy xác nhận khuyết tật.
5. Trách nhiệm xác định mức độ khuyết tật được quy định thế nào?
Căn cứ tại Điều 15 Luật người khuyết tật 2010 quy định trách nhiệm xác định mức độ khuyết tật như sau:
- Việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện.
- Trong các trường hợp sau đây thì việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng giám định y khoa thực hiện:
+ Hội đồng xác định mức độ khuyết tật không đưa ra được kết luận về mức độ khuyết tật;
+ Người khuyết tật hoặc đại diện hợp pháp của người khuyết tật không đồng ý với kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật;
+ Có bằng chứng xác thực về việc xác định mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật không khách quan, chính xác.
- Trường hợp đã có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về khả năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động thì việc xác định mức độ khuyết tật theo quy định của Chính phủ.
Mẫu đơn đề nghị xác định, xác định lại mức độ khuyết tật và cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận khuyết tật

Thông tin về dạng khuyết tật (Đánh dấu x vào ô tương ứng)
STT | Các dạng khuyết tật | Có | Không |
1 | Khuyết tật vận động | ||
1.1 | Mềm nhẽo hoặc co cứng toàn thân | ||
1.2 | Thiếu tay hoặc không cử động được tay | ||
1.3 | Thiếu chân hoặc không cử động được chân | ||
1.4 | Yếu, liệt, teo cơ hoặc hạn chế vận động tay, chân, lưng, cổ | ||
1.5 | Cong, vẹo, chân tay, lưng, cổ; gù cột sống lưng hoặc dị dạng, biến dạng khác trên cơ thể ở đầu, cổ, lưng, tay, chân | ||
1.6 | Có kết luận của cơ Sở Y tế cấp tỉnh trở lên về suy giảm chức năng vận động | ||
2 | Khuyết tật nghe, nói | ||
2.1 | Không phát ra âm thanh, lời nói | ||
2.2 | Phát ra âm thanh, lời nói nhưng không rõ tiếng, rõ câu | ||
2.3 | Không nghe được | ||
2.4 | Khiếm khuyết hoặc dị dạng cơ quan phát âm ảnh hưởng đến việc phát âm | ||
2.5 | Khiếm khuyết hoặc dị dạng vành tai hoặc ống tai ngoài ảnh hưởng đến nghe | ||
2.6 | Có kết luận của cơ Sở Y tế cấp tỉnh trở lên về suy giảm chức năng nghe, nói | ||
3 | Khuyết tật nhìn | ||
3.1 | Mù một hoặc hai mắt | ||
3.2 | Thiếu một hoặc hai mắt | ||
3.3 | Khó khăn khi nhìn hoặc không nhìn thấy các đồ vật | ||
3.4 | Khó khăn khi phân biệt màu sắc hoặc không phân biệt được các màu sắc | ||
3.5 | Rung, giật nhãn thị, đục nhân mắt hoặc sẹo loét giác mạc | ||
3.6 | Bị dị tật, biến dạng ở vùng mắt | ||
3.7 | Có kết luận của cơ Sở Y tế cấp tỉnh trở lên về suy giảm chức năng nhìn | ||
4 | Khuyết tật thần kinh, tâm thần | ||
4.1 | Thường ngồi một mình, chơi một mình, không bao giờ nói chuyện hoặc quan tâm tới bất kỳ ai | ||
4.2 | Có những hành vi bất thường như kích động, cáu giận hoặc sợ hãi vô cớ gây ảnh hưởng đến sức khỏe, sự an toàn của bản thân và người khác | ||
4.3 | Bất ngờ dừng mọi hoạt động, mắt mở trừng trừng không chớp, co giật chân tay, môi, mặt hoặc bất thình lình ngã xuống, co giật, sùi bọt mép, gọi hỏi không biết | ||
4.4 | Bị mất trí nhớ, bỏ nhà đi lang thang | ||
4.5 | Có kết luận của cơ Sở Y tế cấp tỉnh trở lên về suy giảm thần kinh, tâm thần | ||
5 | Khuyết tật trí tuệ | ||
5.1 | Khó khăn trong việc nhận biết người thân trong gia đình hoặc khó khăn trong giao tiếp với những người xung quanh so với người cùng lứa tuổi | ||
5.2 | Chậm chạp, ngờ nghệch hoặc không thể làm được một việc đơn giản (so với tuổi) dù đã được hướng dẫn | ||
5.3 | Khó khăn trong việc đọc, viết, tính toán và kỹ năng học tập khác so với người cùng tuổi do chậm phát triển trí tuệ | ||
5.4 | Có kết luận cơ Sở Y tế cấp tỉnh trở lên về chậm phát triển trí tuệ | ||
6 | Khuyết tật khác | ||
6.1 | Có kết luận của cơ Sở Y tế cấp tỉnh trở lên về bệnh tê bì, mất cảm giác ở tay, chân hoặc sự bất thường của cơ thể làm giảm khả năng thực hiện các hoạt động; lao động; đọc, viết, tính toán và kỹ năng học tập khác; sinh hoạt hoặc giao tiếp | ||
6.2 | Có kết luận của cơ Sở Y tế cấp tỉnh trở lên về bệnh hô hấp hoặc do bệnh tim mạch hoặc do rối loạn đại, tiểu tiện mặc dù đã được điều trị liên tục trên 3 tháng, làm giảm khả năng thực hiện các hoạt động; lao động; đọc, viết, tính toán và kỹ năng học tập khác; sinh hoạt hoặc giao tiếp | ||
6.3 | Có kết luận của cơ Sở Y tế cấp tỉnh trở lên về rối loạn phổ tự kỷ hoặc các loại bệnh hiếm |
Thông tin về mức độ khuyết tật (Trường hợp trẻ em dưới 6 tuổi không phải kê khai)
Mức độ thực hiện Các hoạt động | Thực hiện được | Thực hiện được nhưng cần trợ giúp | Không thực hiện được | Không xác định được |
1. Đi lại | ||||
2. Ăn, uống | ||||
3. Tiểu tiện, đại tiện | ||||
4. Vệ sinh cá nhân như đánh răng, rửa mặt, tắm rửa... | ||||
5. Mặc, cởi quần áo, giầy dép | ||||
6. Nghe và hiểu người khác nói gì | ||||
7. Diễn đạt được ý muốn và suy nghĩ của bản thân qua lời nói | ||||
8. Làm các việc gia đình như gấp quần áo, quét nhà, rửa bát, nấu cơm phù hợp với độ tuổi; lao động, sản xuất tạo thu nhập | ||||
9. Giao tiếp xã hội, hòa nhập cộng đồng phù hợp với độ tuổi | ||||
10. Đọc, viết, tính toán và kỹ năng học tập khác | ||||
…………., ngày……tháng…..năm…..
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên) | ||||
Công dân cần hỗ trợ đề nghị liên hệ Trung tâm Phục vụ hành chính công xã/phường để được hướng dẫn./.
Hoàng Thị Luân
PGĐ Trung tâm PVHCC tỉnh


